Add/vi

From Elwiki
< Add
Jump to: navigation, search
Ngôn ngữ:English • Deutsch • español • français • magyar • Bahasa Indonesia • italiano • 한국어 • polski • português do Brasil • русский • Tiếng Việt • 中文(简体)‎ • 中文(繁體)‎
Tracer
AddPortrait1.png
Class Tracer
Statistics
Add

pChart

Speed: Slow Average Fast
Attack Range: Short Medium Long
Difficulty: Easy Average Hard
Heheh.... Luật lệ của thế giới này... Ta sẽ quyết định nó!


Add

Sở trường

Với quan niệm bản thân là một thợ cơ khí, Add tận dụng tối đa các vũ khí được cơ giới hóa của anh: các 'Nasod Dynamo (Máy phát điện Nasod) để hỗ trợ mình trong lúc chiến đấu. Những Dynamo này không những có thể gây sát thương vật lý, mà còn có thể bắn ra những tia điện gây sát thương phép. Nó cũng có thể được biến thành một khẩu pháo bắn điện. Add có thể điều khiển những cú bắn này bằng cách sử dụng tay hoặc những cú đá cực mạnh. Điều này cho phép cách đánh của anh chuyển đổi tự do giữa cận chiến và đánh xa. Một điều đặc biệt nữa là một số kĩ năng của anh có lực từ, cho phép các kĩ năng này đuổi theo mục tiêu, coi như là để đền bù cho sức phòng thủ và HP yếu.

Khả năng đặc biệt

Bài viết chính: Dynamo Point System
Thay vì hệ thống Awakening thông thường, Add sở hữu Dynamo Configuration Mode, cho phép anh ra hay vào trạng thái Awakening (thức tỉnh) bất cứ lúc nào thích. Duy trì sự cân bằng của Dynamo Mutation Points và thanh DP chính là thứ làm cho Add khác biệt hoàn toàn với các nhân vật còn lại.

Tiểu sử

Add là hậu duệ của một gia đình chuyên nghiên cứu về Nasods. Cả gia đình của anh đã bị tiêu diệt khi bị bắt quả tang tìm hiểu những bí mật cấm kị của Nasods. Anh bị bán làm nô lệ và trong khi chạy trốn, Add rơi vào một Thư viện cổ xưa (Ancient Library) và bị kẹt lại một mình. May mắn thay, có một nguồn cung thức ăn khá ổn định để anh sống sót cũng như một số lượng lớn sách về Nasods. Add dành thời gian để đọc chúng và đợi cái ngày mình có thể trốn thoát. Với lượng kiến thức khổng lồ, Add cuối cùng đã phát minh ra Nasod Dynamo bằng cách sử dụng những bộ phận Nasods nhỏ tìm thấy trong thư viện. Bằng cách sử dụng chúng, Add đã thoát ra khỏi thư viện đổ nát. Tuy nhiên, việc bị giam giữ một mình quá lâu đã khiến Add phát điên cùng với nỗi ám ảnh tìm kiếm mã Nasod hiếm. Khi đi tìm thêm lược đồ Nasod , Add nhận ra rằng loài đó đã không còn tồn tại nữa. Thư viện nơi anh ở trước đó đã bóp méo dòng thời gian, khiến anh bị gửi tới một tương lai xa. Vì vậy, mục đích ban đầu của Add là tìm cách trở về quá khứ. Cho tới khi anh tìm thấy dấu vết của 'người đó' từ đống đổ nát của Vua Nasod.

Thăng cấp nhân vât lần 1

Add's three job paths.

Add cần phải đạt lv15 để có thể thăng cấp lần 1.

Tracer

  1. Tiêu diệt Boss: William2-4 hai lần tại bất kì độ khó nào.
  2. Tiêu diệt Nasod Banthus2-3 tại mức độ khó hoặc cao hơn.
  3. Nói chuyện với Echo ở Elder.
  4. Thu thập Cleaning Tools từ Little Soldier2-5.

Sau khi hoàn thành chuỗi nhiệm vụ Tracer, Add có thể chọn nâng cấp thành Psychic Tracer, Arc Tracer, hoặc Time Tracer.

Click vào tên nhân vật để biết những gì cần làm sau khi nâng cấp thành Tracer.
Psychic Tracer Arc Tracer Time Tracer

Cây kĩ năng

AddSkill1.png AddSkill2.png Level 0 (2 SP)
AddSkill3.png AddSkill4.png CSZE.png Level 5 (2 SP)
AddPassive1.png AddSkill5.png Level 10 (2 SP)
AddPassive2.png AddPassive3.png AddSkill6.png Level 15 (2 SP, 2 SP, 10 SP)
AddSkill8.png AddSkill9.png Level 20 (2 SP)


Combos

Combo Miêu tả Sát thương Dungeon Modifier
Z.pngZ.pngZ.pngZ.png Đánh 2 lần với những cú sốc điện, đẩy kẻ địch về phía trước với vài lần gây sát thương và hất chúng lên không.
  • Sau khi nâng cấp, lần Z cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

Z.png Sát thương vật lí 100%
Z.png Sát thương vật lí 135%
Z.png Sát thương vật lí 50% x2
Z.png Sát thương vật lí 135%

Z.png 1.25
Z.png 1.25
Z.png 1.25 x2
Z.png 1.25

Z.pngZ.pngZ.pngX.png Đánh 2 lần với những cú sốc điện, đẩy kẻ địch về phía trước với vài lần gây sát thương và xoay chúng xung quanh mà không làm ngã.
  • Sau khi nâng cấp, lần X cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

Z.png Sát thương vật lí 100%
Z.png Sát thương vật lí 135%
Z.png Sát thương vật lí 50% x2
X.png Sát thương vật lí 150%

Z.png 1.25
Z.png 1.25
Z.png 1.25 x2
X.png 1.25

Z.pngZ.pngX.pngX.png Đánh 2 lần với những cú sốc điện, nâng mục tiêu lên và bắn một luồng điện khiến chúng văng ra xa.
  • Sau khi nâng cấp, lần X cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

Z.png Sát thương vật lí 100%
Z.png Sát thương vật lí 135%
X.png Sát thương phép 135% x2
X.png Sát thương phép 135% (3 MP)

Z.png 1.25
Z.png 1.25
X.png 1 x2
X.png 1

X.pngX.pngX.png Các Dynamo tạo thành một khẩu pháo điện cho phép Add đá 3 cú và hất đối thủ ra xa.
  • Lần X thứ hai sẽ đi theo địa hình (lên hoặc xuống dốc).
  • Sau khi nâng cấp, lần X cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.
  • 12/26/2013 KR: Tốc độ của lệnh tấn công nhanh hơn một chút.

X.png Sát thương phép 175% (2 MP)
X.png Sát thương phép 175% (2 MP)
X.png Sát thương phép 225% (3 MP)

X.png 1
X.png 1
X.png 1

X.pngX.pngZ.pngConZ.png Đá 2 phát, trượt tới với vài lần gây sát thương và khiến mục tiêu giật điện liên tục bằng cách liên tục bấm Z.
  • Sau khi nâng cấp, lần Z cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

X.png Sát thương phép 175% (2 MP)
X.png Sát thương phép 175% (2 MP)
Z.png Sát thương phép 50% x2
Z.png Sát thương phép 135% x2~9 (Mỗi lần 1 MP)
Z.png Sát thương phép 50%

X.png 1
X.png 1
Z.png 1.25 x2
Z.png 1 x2~9
Z.png 1

U.pngZ.png Dùng dynamo gây sát thương liên tục lên mục tiêu.

U.png
Z.png Sát thương vật lí 100%

U.png
Z.png 1.25

U.pngX.png Nhảy và xoay dynamo quanh người, làm ngã các mục tiêu.

U.png
X.png Sát thương phép 70% x3

U.png
X.png 1 x3

DR.pngZ.pngZ.pngZ.png Đẩy và gây một vài lần sát thương lên mục tiêu rồi nâng chúng lên, tạo ra một vụ nổ khiến chúng văng ra xa.
  • Sau khi nâng cấp, lần Z cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

DR.png
Z.png Sát thương vật lí 50% x4
Z.png Sát thương phép 200%
Z.png Sát thương vật lí 400%

DR.png
Z.png 1.25 x4
Z.png 1
Z.png 1.25

DR.pngX.pngX.pngX.png Trượt tới trước và gây sát thương một số lần, dịch chuyển ra phía sau mục tiêu, kéo chúng lại rồi tạo vụ nổ khiến chúng văng ra xa.
  • Sau khi nâng cấp, lần X cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

DR.png
X.png Sát thương phép 150%
X.png Sát thương vật lí 200%
X.png Sát thương vật lí 400%

DR.png
X.png 1
X.png 1.25
X.png 1.25

DR.pngU.pngZ.pngZ.pngZ.png Bắn ra ba viên đạn và không làm ngã.

DRU.png
Z.png Sát thương phép 120%
Z.png Sát thương phép 120%
Z.png Sát thương phép 120%

DRU.png
Z.png 1
Z.png 1
Z.png 1

DR.pngU.pngX.png [HOLDX.png] Gây sát thương liên tục và cho phép Add xoay trong không trung, bắn ra một viên đạn và đẩy mình về phía sau. Giữ X sẽ khiến Add bắn ra viên đạn to hơn.
  • Sau khi nâng cấp, lần X cuối cùng sẽ cho phép Add kích hoạt DP combo khi đang ở trong DP mode.

DRU.png
X.png Sát thương phép 70% x3
X.png Sát thương phép 175.6%~350% (3 MP)

DRU.png
X.png 1
X.png 1


Đứng trên không

Add while afloat.

Bằng việc ấn UU.png, Add có thể đứng trên dynamo, cho phép anh đứng trên không trung bao lâu tùy thích. Add sẽ dùng MP trong khi đứng trên không và sẽ dùng càng nhiều khi đứng càng lâu. Khi đang lơ lửng, Add có thể nhảy lên lần nữa bằng cách ấn U.png.


Trượt trên không

Add's flight.

Cú trượt trên không của Add không giống với các nhân vật khác. Thay vì từ từ đi xuống, anh ta "bay" về phía trước.

Để trượt trên không:

  • Trượt ra từ một bờ mép.
  • Trượt sau khi đứng trên không.
  • Nhảy rồi trượt.
  • Trượt và ấn U.png hai lần.


Bằng cách ấn U.png lần nữa khi đang "bay", Add có thể nhảy thêm một cú về phía trước.

Đòn tấn công không thể đỡ

Không giống các nhân vật khác, đòn đánh của Add và các nâng cấp của anh không thể đỡ được trừ khi chúng đòi hỏi MP.


Kĩ năng

Special Active

AddSkill1.png Void Breaker
AddSkill3.png Particle Prism
AddSkill4.png Energy Boom
AddSkill8.png Particle Accelerator
AddSkill9.png Neutron Bomb


Active

AddSkill2.png Particle Shot
AddSkill5.png Mind Break
AddSkill6.png
AddSkill7.png
Phase Shift

Passive

AddPassive1.png Dynamo Research - Overcharge
AddPassive2.png Dynamo Research - Dismantle
AddPassive3.png Dynamo Research - Configuration

Couple Skill(Active)

CSZE.png Extreme Heavenly Love lock.gif


Video

Nhạc nền


Thư viện



Ngoài lề

  • Giống như Elesis, Add không phải một thành viên của El Search Party. Anh ta đi theo để học hỏi Eve và tìm cách bắt cóc cô.
    • Tuy nhiên, tại Ancient Waterway, Add đã cứu Eve khỏi Victor, dẫn tới việc Add gia nhập El Search Party. Anh đã nhận xét rằng Eve thực sự là một thành viên.
  • Bằng việc cứu Vanessa của Velder, Add đã được mượn một tòa nhà và anh đã biến nó thành viện nghiên cứu Nasods cá nhân.
    • Dựa theo các lời nói sau Dungeon, Add không thực sự đối đầu với El Search Party cho tới sau Southern Gate nơi mà Eve đối mặt với anh tại phòng nghiên cứu Nasod ở Velder. Tuy nhiên, Add đã không thể bắt Eve do sự bảo vệ của cả đội.
  • Mặc dù có nhiều người dự đoán rằng tên của Add là Kim, điều này đã bị phủ nhận.
  • Không giống các thành viên khác, thần kinh của Add không ổn định do anh đã chứng kiến cái chết của gia đình mình và bị giam cầm quá lâu.
    • Khi nâng cấp thành Time Tracer, Add đã đạt được mục tiêu quay về quá khứ để giúp gia đình tránh khỏi cái chết.
  • Dựa theo cốt truyện và phần backstory, Add bị ám ảnh về Eve vì cô ấy là nữ hoàng của Nasods và cũng là cá thể giống người duy nhất.
  • Add đã đuổi theo Wally sau khi tìm thấy dấu vết trong lâu đài của hắn, và đã cứu hắn khi hắn bị Raven ném ra khỏi tàu.
    • Sau Cargo Airship, Add làm cộng sự với Wally để tìm kiếm Altera Core.
      • Tuy nhiên Add đã phản bội Wally khi anh tìm thấy Eve ở Altera Core. Add tha mạng cho Wally nhưng đã phá hủy phương tiện chạy trốn của hắn trước khi đuổi theo Eve.
        • Mặc dù thực chất thì Wally đã phản bội Add trước. Họ dự định sẽ liên lạc với nhau sau khi tìm được Altera Core, nhưng khi Add tới thì Wally đã ở đó với bản giải mã các thông tin từ Core rồi.
    • Qua các lời thoại trong game ta có thể thấy Add đã đưa các bản thiết kế từ Nasod Inspector cho Wally để đổi lấy vị trí của Nasod Core.
  • Add có ác cảm với Elsword vì đã phá hủy Altera Core mà anh khổ công tìm kiếm.
  • Add là nhân vật nam đầu tiên có Sát thương phép cao hơn Sát thương vật lí.
  • Theo những nhà phát triển game, Add được thiết kế để làm một cặp với Eve, nhân vật mà họ thấy rằng phổ biến nhất trong game.
    • Rõ ràng là Add mặc toàn đồ trắng,tóc cũng trắng và cũng dùng vũ khí Nasod bay được như Eve.
    • Là một cặp với Eve, cái tên Add có vẻ như được lấy ý tưởng từ Adam và Eve trong Kinh Thánh.
    • Sau này, KOG phủ nhận về sự chính thức của bộ đôi badass AddEve. Tuy vậy, KOG vẫn support rất nhiều hint cho họ. (nice, KOG the tsundere. :v )
  • Add được fan so sánh với Accelerator trong series To Aru rất nhiều lần.
    • Người lồng tiếng cho anh, Jeong Jae-heon, cũng là người lồng tiếng cho Accelerator tại Hàn Quốc Korean To Aru Majutsu no Index.
    • "Ý kiến riêng của người dịch: Vậy có lẽ nào, Eve được dựa trên cô bé loli Last Oder!? :v Có thể lắm chứ!! :v "
  • Add thích đồ ngọt, đặc biệt là chocolate.
  • Add rất sợ ma, như đã thấy trong lời thoại dungeon của anh ở Underground Chapel.
  • Add có vẻ là người sạch sẽ, anh thường xuyên lướt để tránh bị bẩn quần áo. Anh cũng không thích phải mồ hôi, khi anh đã muốn tạo một hệ thống làm mát ở Dragon Nest.
  • Thú vị là, nếu bạn dùng các kĩ năng Dynamo Configuration hoặc Install, file tiếng Nhật của Add sẽ khiến anh nói "Drive" thay vì "Dynamo" như trong tiếng Hàn.
  • Giống với Chung, Add nói tên các kĩ năng Special Actives to hơn nhiều khi đang ở trong Dynamo Configuration mode, chế độ thức tỉnh của riêng anh.
  • Dựa trên cốt truyện của các lần nâng cấp, động cơ chiến đấu của Add có khác nhau đôi chút.
    • Với Lunatic Psyker, Add chiến đấu với quỷ để hiểu hơn về Nasod Armor và làm cho nó hoàn hảo.
    • Với Mastermind, Add chiến đấu với quỷ để nâng cấp trí thông minh nhân tạo của Nasod Dynamo.
    • Với Diabolic Esper, Add chiến đấu với quỷ để hoàn thành công thức du hành thời gian và quay về gặp gia đình.


Characters
     ElswordNEW.png Elsword

ElswordNEW.png
Knight
Arrowdown2.png
SKNEW.png
Sword Knight
Arrowdown2.png
LKNEW.png
Lord Knight
TrantestC.png
LKTransNEW.png
Lord Knight
(Transcendence)
Arrowdown2.png
MKNEW.png
Magic Knight
Arrowdown2.png
RSNEW.png
Rune Slayer
TrantestC.png
RSTransNEW.png
Rune Slayer
(Transcendence)
Arrowdown2.png
StKNEW.png
Sheath Knight
Arrowdown2.png
ISNEW.png
Infinity Sword
TrantestC.png
ISTransNEW.png
Infinity Sword
(Transcendence)
     AishaNEW.png Aisha

AishaNEW.png
Magician
Arrowdown2.png
HMNEW.png
High Magician
Arrowdown2.png
EMNEW.png
Elemental Master
TrantestC.png
EMTransNEW.png
Elemental Master
(Transcendence)
Arrowdown2.png
DMNEW.png
Dark Magician
Arrowdown2.png
VPNEW.png
Void Princess
TrantestC.png
VPTransNEW.png
Void Princess
(Transcendence)
Arrowdown2.png
BaMNEW.png
Battle Magician
Arrowdown2.png
DWNEW.png
Dimension Witch
TrantestC.png
DWTransNEW.png
Dimension Witch
(Transcendence)
     RenaNEW.png Rena

RenaNEW.png
Ranger
Arrowdown2.png
CRNEW.png
Combat Ranger
Arrowdown2.png
WSNEW.png
Wind Sneaker
TrantestC.png
WSTransNEW.png
Wind Sneaker
(Transcendence)
Arrowdown2.png
SRNEW.png
Sniping Ranger
Arrowdown2.png
GANEW.png
Grand Archer
TrantestC.png
GATransNEW.png
Grand Archer
(Transcendence)
Arrowdown2.png
TRNEW.png
Trapping Ranger
Arrowdown2.png
NWNEW.png
Night Watcher
TrantestC.png
NWTransNEW.png
Night Watcher
(Transcendence)
     RavenNEW.png Raven

RavenNEW.png
Taker
Arrowdown2.png
STNEW.png
Sword Taker
Arrowdown2.png
BMNEW.png
Blade Master

TrantestC.png
BMTransNEW.png
Blade Master
(Transcendence)


Arrowdown2.png
OTNEW.png
Over Taker
Arrowdown2.png
RFNEW.png
Reckless Fist

TrantestC.png
RFTransNEW.png
Reckless Fist
(Transcendence)


Arrowdown2.png
WTNEW.png
Weapon Taker
Arrowdown2.png
VCNEW.png
Veteran
Commander

TrantestC.png
VCTransNEW.png
Veteran
Commander
(Transcendence)
     EveNEW.png Eve

EveNEW.png
Another Code
Arrowdown2.png
CENEW.png
Code: Exotic

Arrowdown2.png
CNNEW.png
Code: Nemesis

TrantestC.png
CNTransNEW.png
Code: Nemesis
(Transcendence)


Arrowdown2.png
CANEW.png
Code:
Architecture

Arrowdown2.png
CMNEW.png
Code: Empress

TrantestC.png
CEmTransNEW.png
Code: Empress
(Transcendence)


Arrowdown2.png
CLNEW.png
Code: Electra

Arrowdown2.png
CBSNEW.png
Code: Battle
Seraph

TrantestC.png
CBSTransNEW.png
Code: Battle
Seraph
(Transcendence)
     ChungNEW.png Chung

ChungNEW.png
Guardian
Arrowdown2.png
FGNEW.png
Fury Guardian

Arrowdown2.png
IPNEW.png
Iron Paladin
TrantestC.png
IPTransNEW.png
Iron Paladin
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Shooting Guardian
Shooting
Guardian

Arrowdown2.png
DCNEW.png
Deadly Chaser
TrantestC.png
DCTransNEW.png
Deadly Chaser
(Transcendence)
Arrowdown2.png
ShGNEW.png
Shelling Guardian

Arrowdown2.png
TTNEW.png
Tactical Trooper
TrantestC.png
TTTransNEW.png
Tactical Trooper
(Transcendence)
     AraNEW.png Ara

AraNEW.png
Little Xia
Arrowdown2.png
LHNEW.png
Little Hsien
Arrowdown2.png
SDNEW.png
Sakra Devanam
TrantestC.png
SDTransNEW.png
Sakra Devanam
(Transcendence)
Arrowdown2.png
LDNEW.png
Little Devil
Arrowdown2.png
YRNEW.png
Yama Raja
TrantestC.png
YRTransNEW.png
Yama Raja
(Transcendence)
Arrowdown2.png
LSNEW.png
Little Specter
Arrowdown2.png
AANEW.png
Asura
TrantestC.png
ASTransNEW.png
Asura
(Transcendence)
     ElesisNEW.png Elesis

ElesisNEW.png
Free Knight
Arrowdown2.png
SbKNEW.png
Saber Knight
Arrowdown2.png
GMNEW.png
Grand Master
TrantestC.png
GrMTransNEW.png
Grand Master
(Transcendence)
Arrowdown2.png
PKNEW.png
Pyro Knight
Arrowdown2.png
BHNEW.png
Blazing Heart
TrantestC.png
BHTransNEW.png
Blazing Heart
(Transcendence)
Arrowdown2.png
DKNEW.png
Dark Knight
Arrowdown2.png
CAvNEW.png
Crimson Avenger
TrantestC.png
CrATransNEW.png
Crimson Avenger
(Transcendence)
     AddNEW.png Add

AddNEW.png
Tracer
Arrowdown2.png
PTNEW.png
Psychic Tracer
Arrowdown2.png
LPNEW.png
Lunatic Psyker
TrantestC.png
LPTransNEW.png
Lunatic Psyker
(Transcendence)
Arrowdown2.png
ATNEW.png
Arc Tracer
Arrowdown2.png
MMNEW.png
Mastermind
TrantestC.png
MMTransNEW.png
Mastermind
(Transcendence)
Arrowdown2.png
TiTNEW.png
Time Tracer
Arrowdown2.png
DENEW.png
Diabolic Esper
TrantestC.png
DETransNEW.png
Diabolic Esper
(Transcendence)
     LuCielNEW.png Lu/Ciel

LuCielNEW.png
Demon Power
Arrowdown2.png
ChiNEW.png
Chiliarch
Arrowdown2.png
DLNEW.png
Dreadlord
TrantestC.png
DLTransNEW.png
ChATransNEW.png
Dreadlord
(Transcendence)
Arrowdown2.png
RGNEW.png
Royal Guard
Arrowdown2.png
NBNEW.png
Noblesse
TrantestC.png
NBTransNEW.png
RGTransNEW.png
Noblesse
(Transcendence)
Arrowdown2.png
DiaNEW.png
Diabla
Arrowdown2.png
DemNEW.png
Demonio
TrantestC.png
DemTransNEW.png
DiaTransNEW.png
Demonio
(Transcendence)
     RoseNEW.png Rose

RoseNEW.png
Jamming
Arrowdown2.png
HBNEW.png
Heavy Barrel
Arrowdown2.png
StTNEW.png
Storm Trooper
TrantestC.png
StTTransNEW.png
Storm Trooper
(Transcendence)
Arrowdown2.png
BlNEW.png
Bloodia
Arrowdown2.png
CrRNEW.png
Crimson Rose
TrantestC.png
CrRTransNEW.png
Crimson Rose
(Transcendence)
Arrowdown2.png
VKNEW.png
Valkyrie
Arrowdown2.png
FYNEW.png
Freyja
TrantestC.png
FYTransNEW.png
Freyja
(Transcendence)
Arrowdown2.png
MHNEW.png
Metal Heart
Arrowdown2.png
OptNEW.png
Optimus
TrantestC.png
OptTransNEW.png
Optimus
(Transcendence)
     AinNEW.png Ain

AinNEW.png
Lofty Angel
Arrowdown2.png
LENEW.png
Lofty: Executor
Arrowdown2.png
ArTNEW.png
Arme
Thaumaturgy

TrantestC.png
ArTTransNEW.png
Arme Thaumaturgy
(Transcendence)
Arrowdown2.png
LANEW.png
Lofty: Anpassen
Arrowdown2.png
EENEW.png
Erbluhen
Emotion

TrantestC.png
Dunno.png
Erbluhen Emotion
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Dunno.png
???
Arrowdown2.png
Dunno.png
???

TrantestC.png
Dunno.png
???