25,204
edits
Gameboy224 (talk | contribs) m (Text replacement - "CNTransNEW" to "Icon - Code Nemesis (Trans)") |
m (Text replacement - "{{ADSquare}}" to "") |
||
(45 intermediate revisions by 5 users not shown) | |||
Line 3: | Line 3: | ||
|name=Eve | |name=Eve | ||
|color={{ColorSel|Character|Eve}} | |color={{ColorSel|Character|Eve}} | ||
|image=[[File: | |image=[[File:Portrait - Eve.png|500px]] | ||
|class=[[File: | |class=[[File:Mini Icon - Eve.png]] Eve | ||
| | |weapon={{tt|Nasod Drones|Moby & Remy}}, Trợ tá Nasod | ||
|tree= | |age=Unknown | ||
|VA=[[File:Korean_Flag.png]] 우정신 Woo Jeong Shin<br>[[File:Japanese_Flag.png|20px]] 能登 麻美子 Noto Mamiko<br>[[File:Chinese_Flag.png|20px]] 雨阳 Yu Yang<br>[[File:Flag | |race=Nasod (Thế hệ 2) | ||
|RD=[[File:Korean Flag.png|20px]] 18 December 2008<br>[[File: | |Height=167 cm (5 ft 6 in) | ||
| | |tree=<dfn>{{</dfn> | ||
{{Class Tree| | |||
| 1-1=[[File:Icon - Code Exotic.png|40px|link=Code: Exotic/vi|Code: Exotic]] | |||
| 1-2=[[File:Icon - Code Nemesis.png|40px|link=Code: Nemesis/vi|Code: Nemesis]] | |||
| 1-3=[[File:Icon - Code Ultimate.png|40px|link=Code: Ultimate/vi|Code: Ultimate]] | |||
| 2-0=[[File:Icon - Eve.png|40px|link=Eve]] | |||
| 2-1=[[File:Icon - Code Architecture.png|40px|link=Code: Architecture/vi|Code: Architecture]] | |||
| 2-2=[[File:Icon - Code Empress.png|40px|link=Code: Empress/vi|Code: Empress]] | |||
| 2-3=[[File:Icon - Code Esencia.png|40px|link=Code: Esencia/vi|Code: Esencia]] | |||
| 3-1=[[File:Icon - Code Electra.png|40px|link=Code: Electra/vi|Code: Electra]] | |||
| 3-2=[[File:Icon - Code Battle Seraph.png|40px|link=Code: Battle Seraph/vi|Code: Battle Seraph]] | |||
| 3-3=[[File:Icon - Code Sariel.png|40px|link=Code: Sariel/vi|Code: Sariel]] | |||
| 4-1=[[File:Icon - Code Unknown.png|40px|link=Code: Unknown/vi|Code: Unknown]] | |||
| 4-2=[[File:Icon - Code Failess.png|40px|link=Code: Failess/vi]] | |||
| 4-3=[[File:Icon - Code Antithese.png|40px|link=Code: Antithese/vi]] | |||
}} | |||
<dfn>}}</dfn> | |||
|VA=[[File:Korean_Flag.png]] 우정신 Woo Jeong Shin<br>[[File:Japanese_Flag.png|20px]] 能登 麻美子 Noto Mamiko<br>[[File:Chinese_Flag.png|20px]] 雨阳 Yu Yang<br>[[File:American Flag.png|20px]] Brianna Knickerbocker<br>[[File:German_Flag.png|20px]] Gabi Franke <br>[[File:Spanish_Flag.png|20px]] Marta Barbara<br>[[File:French_Flag.png|20px]] Marie-Eugénie Maréchal<br>[[File:Italian Flag.png|20px]] Loretta Di Pisa<br>[[File:Polish_Flag.png|20px]] Laura Breszka<br>[[File:English Flag.png|20px]] Valeri Doyle (Before: Isabel Vaughan)<br>[[File:Brazil Flag.png|20px]] Michelle Giudice | |||
|RD=[[File:Korean Flag.png|20px]] 18 December 2008<br>[[File:European Union Flag.png|20px]] 2 November 2011<br>[[File:American Flag.png|20px]] 23 November 2011<br>[[File: Chinese Flag.png|20px]] 15 February 2012<br>[[File:Brazil Flag.png|20px]] 8 October 2013 | |||
|theme=[http://www.youtube.com/watch?v=bgD8-aoJz6o '''''tutorial_eve01'''''] | |||
|stat= | |stat= | ||
{{CharStats | {{CharStats | ||
Line 28: | Line 47: | ||
<br> | <br> | ||
= [[File: | = [[File:Icon - Eve.png]] Eve = | ||
{{TooltipColor|D|[ | {{TooltipColor|D|[Nasod Nữ Vương được đánh thức bởi sức mạnh của El.]}}<br> | ||
Cô sử dụng hai quả drone mang tên Moby & Remy để hỗ trợ mình trên chiến trường.<br> | Cô sử dụng hai quả drone mang tên Moby & Remy để hỗ trợ mình trên chiến trường.<br> | ||
{{Specialty| | {{Specialty| | ||
|[[File:Energy Conversion.PNG|link=Mana Conversion]]|Chuyển Hóa Năng Lượng|'''Sử dụng kĩ năng này mỗi khi thời gian hồi chiêu hết thúc hoặc trước khi tấn công. Eve có thể đổi HP lấy MP dành cho đòn đánh kế tiếp mạnh hơn''' | |[[File:Energy Conversion.PNG|link=Mana Conversion]]|Mana Conversion - Chuyển Hóa Năng Lượng|'''Sử dụng kĩ năng này mỗi khi thời gian hồi chiêu hết thúc hoặc trước khi tấn công. Eve có thể đổi HP lấy MP dành cho đòn đánh kế tiếp mạnh hơn''' | ||
|[[File:Dimension Link.PNG|link=Dimension Link - Century]]|Liên Kết Không Gian - Lính Đánh Bộ|'''Triệu hồi một Nasod liên tục tấn công kẻ thù. AI của nó rất thông minh và nó có thể tự tìm thấy kẻ thù.''' | |[[File:Dimension Link.PNG|link=Dimension Link - Century]]|Dimension Link - Century - Liên Kết Không Gian - Lính Đánh Bộ|'''Triệu hồi một Nasod liên tục tấn công kẻ thù. AI của nó rất thông minh và nó có thể tự tìm thấy kẻ thù.''' | ||
|[[File: | |[[File:EveSkill3.png|link=Illusion Stinger]]|Illusion Stinger - Cú Đâm Choáng Váng|'''Sử dụng kĩ năng này tấn công kẻ thì trong phạm vi ngắn trong nháy mắt. Mọi kẻ thù trước mặt bạn sẽ bị làm gỏi.''' | ||
|[[File:Dimension Link Guardian.PNG|link=Dimension Link - Guardian]]|Liên Kết Không Gian - Vệ Binh|'''Sử dụng kĩ năng này để tấn công mọi kẻ thù gần Eve. Đợt tấn công bằng điện cực kỳ mạnh của Vệ Binh sẽ nghiền nát mọi kẻ thù xung quanh.''' | |[[File:Dimension Link Guardian.PNG|link=Dimension Link - Guardian]]|Dimension Link - Guardian - Liên Kết Không Gian - Vệ Binh|'''Sử dụng kĩ năng này để tấn công mọi kẻ thù gần Eve. Đợt tấn công bằng điện cực kỳ mạnh của Vệ Binh sẽ nghiền nát mọi kẻ thù xung quanh.''' | ||
}} | }} | ||
<br> | <br> | ||
=== Đặc điểm === | === Đặc điểm === | ||
Tuy Eve có vẻ ngoài mảnh mai và nhỏ nhắn hơn so với các nhân vật khác, nhưng bằng sức mạnh từ những cỗ máy mạnh mẽ, cô nàng dễ dàng hạ gục kẻ thù. Với cương vị là vị Nữ hoàng của Nasod, Eve có thể triệu hồi những Nasod từ vương quốc của mình để hỗ trợ cô dọn dẹp những kẻ dám ngáng đường một cách nhanh nhất! | Tuy Eve có vẻ ngoài mảnh mai và nhỏ nhắn hơn so với các nhân vật khác, nhưng bằng sức mạnh từ những cỗ máy mạnh mẽ, cô nàng dễ dàng hạ gục kẻ thù. Với cương vị là vị Nữ hoàng của Nasod, Eve có thể triệu hồi những Nasod từ vương quốc của mình để hỗ trợ cô dọn dẹp những kẻ dám ngáng đường một cách nhanh nhất! | ||
Line 48: | Line 67: | ||
Lõi Máy của Nữ hoàng giúp Eve tăng cường khả năng chiến đấu, tự động tấn công những kẻ xâm phạm và tự động phòng thủ - bảo vệ Nữ hoàng khỏi nguy hiểm. Bằng cách bật awakening mode, Lõi Máy sẽ tự động được kích hoạt để cùng chiến đấu với Eve và tự động nâng cao thêm sức tấn công của nó. Những kẻ dám cả gan tấn công bạn sẽ không biết được thứ gì đang tấn công chúng và rồi chìm trong đau đớn!<br> | Lõi Máy của Nữ hoàng giúp Eve tăng cường khả năng chiến đấu, tự động tấn công những kẻ xâm phạm và tự động phòng thủ - bảo vệ Nữ hoàng khỏi nguy hiểm. Bằng cách bật awakening mode, Lõi Máy sẽ tự động được kích hoạt để cùng chiến đấu với Eve và tự động nâng cao thêm sức tấn công của nó. Những kẻ dám cả gan tấn công bạn sẽ không biết được thứ gì đang tấn công chúng và rồi chìm trong đau đớn!<br> | ||
* Eve có khả năng triệu gọi Lõi Máy của Nữ Hoàng, thứ có thể vừa bảo vệ cô vừa gây thiệt hại tới mọi mục tiêu trên đường đạn của nó. | * Eve có khả năng triệu gọi Lõi Máy của Nữ Hoàng, thứ có thể vừa bảo vệ cô vừa gây thiệt hại tới mọi mục tiêu trên đường đạn của nó. | ||
* Eve có thể đổi 30 MP để hồi lại 5% HP. | * Eve có thể đổi 30 MP để hồi lại 5% HP. Hiệu ứng này có thể thay đổi và thêm buff tùy theo job bạn chọn. | ||
<br> | <br> | ||
===Bối cảnh=== | ===Bối cảnh=== | ||
:''Trang chính: [[ | :''Trang chính: [[Altera Core Center|Tâm Lõi Altera]]''<br> | ||
Cô là Nữ Chúa bé nhỏ của Nasod, xuất chúng và kiêu hãnh. | |||
Eve đã ở trong trạng thái ngủ đông rất lâu, kể từ khi sức mạnh của El đột nhiên biến mất. Nhờ El Search Party, năng lượng El đã vô tình len vào trong lõi, đánh thức Nữ hoàng. | |||
Sau đó, cô ấy quyết định tham gia nhóm bạn của Elsword đi tìm lại El để tái thiết lại lõi năng lượng bị phá hủy. | |||
<br> | <br> | ||
===Câu chuyện bên lề=== | ===Câu chuyện bên lề=== | ||
:''Trang chính: [[Eve | :''Trang chính: [[Story/Side Story/Eve/vi|Hồi ức của Adrian]]''<br> | ||
<!--Chờ tóm tắt story từ bảng Eng--> | <!--Chờ tóm tắt story từ bảng Eng--> | ||
<br> | <br> | ||
== Thăng tiến | == Thăng tiến job lần thứ nhất == | ||
{{JobChange/vi|Eve}} | |||
| | |||
}} | |||
== Cây kĩ năng == | == Cây kĩ năng == | ||
Line 107: | Line 100: | ||
|- | |- | ||
| {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CZ}} | | {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CZ}} | ||
| Combo đơn giản sẽ | | Combo đơn giản sẽ quăng đối phương lên không ở cú đánh cuối. Đòn thứ ba sẽ kéo kẻ thù lại gần hơn thay vì đẩy ra xa. | ||
| | | | ||
{{CZ}} 167% Phy. Damage <br> | {{CZ}} 167% Phy. Damage <br> | ||
Line 115: | Line 108: | ||
|- | |- | ||
| {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CX}} | | {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CX}} | ||
| Combo đơn giản với 3 cú đánh kèm theo 1 cái tát khiến cho đối phương xoay vòng 180 độ. | | Combo đơn giản với 3 cú đánh kèm theo 1 cái tát khi ở trạng thái '''Super Armor''' gây hitsun khá lâu và khiến cho đối phương xoay vòng 180 độ. | ||
| | | | ||
{{CZ}} 167% Phy. Damage <br> | {{CZ}} 167% Phy. Damage <br> | ||
Line 131: | Line 124: | ||
|- | |- | ||
| {{CX}}{{CX}}{{CX}} | | {{CX}}{{CX}}{{CX}} | ||
| Eve bắn ra 2 quả cầu điện và 1 tam giác điện ở cuối chiêu có khả năng | | Eve bắn ra 2 quả cầu điện sẽ phát nổ khi chạm vào đối phương và 1 tam giác điện ở cuối chiêu có khả năng quăng đối phương lên trời. Tam giác điện có thể đâm xuyên qua 2 kẻ thù. | ||
| | | | ||
{{CX}} 127% Mag. Damage + 211% Mag. Damage <br> | {{CX}} 127% Mag. Damage + 211% Mag. Damage <br> | ||
Line 138: | Line 131: | ||
|- | |- | ||
| {{CX}}{{CX}}{{CRX}}{{CX}} | | {{CX}}{{CX}}{{CRX}}{{CX}} | ||
| Eve bắn 2 quả cầu điện và 2 quả Drone của Eve sẽ xoay tròn xung quanh với cú xoay cuối sẽ | | Eve bắn 2 quả cầu điện và 2 quả Drone của Eve sẽ xoay tròn xung quanh theo chiều dọc khi ở trạng thái '''Super Armor''' với cú xoay cuối sẽ quăng đối phương lên trời. Hiệu ứng '''Super Armor''' kết thúc khi Eve thực hiện đòn đánh tiếp theo hoặc khi hoạt ảnh tung chiêu hoàn toàn kết thúc. | ||
| | | | ||
{{CX}} 127% Mag. Damage + 211% Mag. Damage <br> | {{CX}} 127% Mag. Damage + 211% Mag. Damage <br> | ||
Line 146: | Line 139: | ||
|- | |- | ||
| {{CX}}{{CX}}{{CDX}}{{CX}} | | {{CX}}{{CX}}{{CDX}}{{CX}} | ||
| Eve bắn 2 quả cầu điện và 2 quả Drone của Eve sẽ xoay tròn theo | | Eve bắn 2 quả cầu điện và 2 quả Drone của Eve sẽ xoay tròn xung quanh theo ngang trong khi ở trạng thái '''Super Armor''' với cú xoay cuối sẽ quăng đối phương lên trời. Hiệu ứng '''Super Armor''' kết thúc khi Eve thực hiện đòn đánh tiếp theo hoặc khi hoạt ảnh tung chiêu hoàn toàn kết thúc. | ||
| | | | ||
{{CX}} 127% Mag. Damage + 211% Mag. Damage <br> | {{CX}} 127% Mag. Damage + 211% Mag. Damage <br> | ||
Line 192: | Line 185: | ||
|- | |- | ||
| Recovery {{CZ}}/{{CX}} | | Recovery {{CZ}}/{{CX}} | ||
| Drones sẽ tấn công lên trên sau khi đứng dậy ở đằng sau lẫn đằng trước Eve, đánh bật đối thủ lên trời. | | Drones sẽ tấn công lên trên sau khi đứng dậy ở đằng sau lẫn đằng trước Eve, đánh bật đối thủ lên trời.<br> | ||
Nếu đối phương ở trong tầm đánh, Eve sẽ cho Drone xoay xung quanh mình và gây hitstun. | |||
| | | | ||
{{CZ}}/{{CX}} 175% Phy. Damage | {{CZ}}/{{CX}} 175% Phy. Damage | ||
|} | |} | ||
=== Cập nhật === | === Cập nhật === | ||
{ | {| cellpadding="5" border="1" style="border-collapse: collapse; text-align: center" class="colortable-Eve" | ||
|- | |||
! colspan=2 | Date !! rowspan=2 | Changes | |||
|- | |||
! KR !! NA | |||
|- | |||
| 07/27/2017 || 08/09/2017 || align="left" | | |||
*{{buff|Recovery {{CZ}}/{{CX}} không còn đánh ngã hay hất tung.}} | |||
|- | |||
| 06/20/2019 || 07/17/2019 || align="left" | | |||
*{{buff|Điều chỉnh phản hồi đòn đánh để di chuyển mượt hơn.}} | |||
**Áp dụng cho mọi job path. | |||
*{{buff|Thêm Super Armor vào lệnh {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CX}}'s {{CX}}.}} | |||
*{{buff|Chỉnh {{CX}}{{CX}}{{CRX}}{{CX}} và {{CX}}{{CX}}{{CDX}}{{CX}}:}} | |||
**Thêm Super Armor vào lệnh {{CRX}} và {{CDX}}. | |||
**Hitbox của lệnh {{CDX}} tăng để có thể tấn công đối phương ngay cạnh. | |||
**Lệnh {{CX}} cuối hất tung thay vì đẩy về phía trước. Tầm hất tung tăng. | |||
*{{buff|Đòn cuối trong lệnh {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CZ}} v {{CX}}{{CX}}{{CX}} hất tung thay vì đẩy về phía trước. Tầm hất tung tăng.}} | |||
*Điều chỉnh {{CDRU}}{{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}: | |||
**Combo giữ nguyên độ cao từ đầu đến cuối để tránh bị rơi và đòn cuối có Super Armor. | |||
*Điều chỉnh {{CDRU}}{{CX}}: | |||
**Khoảng cách tiến về phía trước giảm và giữ độ cao cho đến khi cầu điện được phóng. | |||
|- | |||
| 07/04/2019 || 07/31/2019 || align="left" | | |||
*Trờ về {{CDRU}}{{CZ}}{{CZ}}{{CZ}} và {{CDRU}}{{CX}} cũ trước 06/20/2019 KR patch. | |||
|- | |||
| 09/11/2019 || 09/25/2019 || align="left" | | |||
*{{buff|Tốc độ di chuyển cơ bản tăng.}} | |||
|} | |||
<br> | |||
<br> | <br> | ||
Line 222: | Line 246: | ||
==Skills== | ==Skills== | ||
{{:Eve/Skills-KR}} | {{:Eve/Skills-KR}} | ||
<br> | <br> | ||
Line 235: | Line 254: | ||
==Gallery== | ==Gallery== | ||
:''Full Gallery: [[Eve/Gallery]] | |||
=== Artwork === | === Artwork === | ||
<gallery widths=150px heights=150px> | <gallery widths=150px heights=150px> | ||
File: | File:Portrait - Eve.png|Chân dung của Eve. (Mới) | ||
File: | File:Portrait - Eve (2008).png|Chân dung cũ của Eve. | ||
File:Eve Alternate.png|Chân dung | File:Eve Alternate.png|Chân dung phụ của Eve. | ||
File:EveP2.png|Chân dung | File:EveP2.png|Chân dung phụ của Eve, kỉ niệm ngày cô được ra mắt ở sever NA. | ||
File:EveP3.png|Chân dung | File:EveP3.png|Chân dung phụ của Eve, kỉ niệm ngày cô được ra mắt ở sever NA. | ||
File:EveP4.png|Artwork của Eve trong bộ [[Eve Costume#Idol Band Set|Idol Band dress]] để kỉ niệm ngày ra mắt của cô ở sever NA. | File:EveP4.png|Artwork của Eve trong bộ [[Eve Costume#Idol Band Set|Idol Band dress]] để kỉ niệm ngày ra mắt của cô ở sever NA. | ||
File:Skill Cutin - Eve.png|Skill Cut-in 1 của Eve, minh họa bởi RESS. | |||
File:Skill Cutin - Eve 2.png|Skill Cut-in 2 của Eve, minh họa bởi RESS. | |||
File:Skill Cutin - Eve 3.png|Skill Cut-in 3 của Eve, minh họa bởi RESS. | |||
File:Evecashfull.png|Item Mall Custom Skill Cut-in toàn thân. | File:Evecashfull.png|Item Mall Custom Skill Cut-in toàn thân, minh họa bởi Takoman. | ||
File: | File:Eve_Epic_Quest.png|Ảnh '''Eve''' trong Cốt truyện. | ||
File: | File:Portrait - Moby & Remy.png|'''Moby & Remy''' trong Cốt truyện. | ||
File:Portrait - Eve (10th Anniversary).png|Skill Cut-in mừng 10 năm tuổi của Elsword, minh họa bởi RESS. | |||
File: | |||
File:Eve_Head_Portrait.png|Chân dung mặt của Eve | File:Eve_Head_Portrait.png|Chân dung mặt của Eve | ||
</gallery> | </gallery> | ||
=== Miscellaneous === | === Miscellaneous === | ||
<gallery widths=150px heights=150px> | <gallery widths=150px heights=150px> | ||
File: | File:Promotional Model - Eve.png|Dáng đứng và Trang phục thăng cấp. | ||
File:EvePoses.png| | File:EvePoses.png|Dáng đứng và Trang phục thăng cấp. (Cũ) | ||
File: | File:Ready Animation - Eve.gif|Hoạt ảnh sẵn sàng. | ||
File:Evecash.gif|Item Mall Custom Skill Cut-in động. | |||
File:Evecash.gif|Item Mall Custom Skill Cut-in động. | File:EveFaceRevamp1229.png|Khuôn mặt sau revamp vào 12/29/2016 KR. | ||
File: | |||
</gallery> | </gallery> | ||
<br> | <br> | ||
Line 277: | Line 286: | ||
==Mẹo và thông tin== | ==Mẹo và thông tin== | ||
*Khi [[Eve]] tán đối thủ ở combo {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CX}}, cú tán khiến cho đối thủ xoay vòng, điều này thì rất có lợi cho việc dùng với những quái vật dùng khiên. Đó cũng là thời điểm duy nhất mà [[Eve]] đặt tay lên khuôn mặt của ai đó. | *Khi [[Eve]] tán đối thủ ở combo {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CX}}, cú tán khiến cho đối thủ xoay vòng, điều này thì rất có lợi cho việc dùng với những quái vật dùng khiên. Đó cũng là thời điểm duy nhất mà [[Eve]] đặt tay lên khuôn mặt của ai đó. | ||
**[[Code: Nemesis/vi| | **[[Code: Nemesis/vi|Code Nemesis]] do quá đam mê sức mạnh nên đã không còn xài cú vả thần sầu này nữa, thay vào đó là combo '''Khoan Nasod Thông @$$'''. | ||
*Giống như [[Aisha]], Eve cũng rơi nhanh hơn các nhân vật khác khi giữ nút {{CD}}. | |||
==Thông tin bên lề == | ==Thông tin bên lề == | ||
*Eve bắt đầu sự nghiệp nhân vật chính của mình sau nhiệm vụ [[Story/ | *Job trong Cốt truyện chính của '''Eve''' chính là [[Code: Esencia/vi|Code: Esencia]]. | ||
*Hai quả Drone đen và trắng của Eve được đặt tên lần lượt là Moby | *Eve bắt đầu sự nghiệp nhân vật chính của mình sau nhiệm vụ cốt truyện [[Ruben]], [[Story/Chapter 7|Assemble]]. Trước khi tham gia dàn nhân vật chính, tất cả các dungeon sẽ sử dụng 1 trong 3 clear line sẵn có. | ||
*Hai quả Drone đen và trắng của '''Eve''' được đặt tên lần lượt là Moby và Remy. | |||
*Khi ép thuộc tính nguyên tố cho vũ khí, quả Drone bên trái sẽ có khí của những thuộc tính cộng dồn (Lửa/Nước/Tự nhiên), trong khi quả Drone bên phải sẽ có khí của thuộc tính gây tác dụng tức thời (Gió/Bóng tối/Ánh sáng). | *Khi ép thuộc tính nguyên tố cho vũ khí, quả Drone bên trái sẽ có khí của những thuộc tính cộng dồn (Lửa/Nước/Tự nhiên), trong khi quả Drone bên phải sẽ có khí của thuộc tính gây tác dụng tức thời (Gió/Bóng tối/Ánh sáng). | ||
*Tất cả những Nasod mà | *Tất cả những Nasod mà '''Eve''' triệu hồi lên đều là kẻ thù ở khu vực [[Altera]]. | ||
**[[Dimension Link - Century]] là | **[[Dimension Link - Century]] là Nasod Scout Type-L, [[Dimension Link - Blader]], tương tự như là [[Cargo Airship|Wally No.9]], [[Dimension Link - Guardian]], chúng có nét hệt như [[Nasod Foundry|Assault Nasod Type-W9]]. | ||
*Khi | *Khi '''Eve''' tán đối thủ ở combo {{CZ}}{{CZ}}{{CZ}}{{CX}}, điều đó giống như khi '''Eve''' tát [[Elsword]] trong [[Webcomics#ElType|ElType]] và đoạn giới thiệu bản thân của mình. | ||
* | *Dường như '''Eve''' có thể tự lướt được một quãng ngắn khi không có sự trợ giúp của Moby và Remy. | ||
*Những nhân vật được xuất hiện sau | *'''Eve''' thường xuyên phô bày ra khuôn mặt vô cảm và tình trạng ấy khiến cho người ta nghĩ cô không có cảm xúc. Mặc dù vậy, '''Eve''' vẫn luôn đưa ra những dấu hiệu chứng tỏ rằng mình có cảm xúc. | ||
*Những nhân vật được xuất hiện sau '''Eve''' khi bắt đầu chỉ có duy nhất 1 Skill Cut-in. | |||
*'''Eve''' job 1 và 2 đều có chỉ số phòng thủ vật lý cao nhất trong các nhân vật nữ. | *'''Eve''' job 1 và 2 đều có chỉ số phòng thủ vật lý cao nhất trong các nhân vật nữ. | ||
*Eve đã tự tay viết nên những skill note sau đây: [[Force Spear|Piercing Soul]] và [[Sweep Rolling - Over Charge|Reaction Acceleration]]. | *'''Eve''' đã tự tay viết nên những skill note sau đây: [[Force Spear|Piercing Soul]] và [[Sweep Rolling - Over Charge|Reaction Acceleration]]. | ||
*Hình như Eve có một cuốn nhật ký thì phải. | *Hình như '''Eve''' có một cuốn nhật ký thì phải. | ||
*Dựa vào những chỉ số sinh học chính thức | *Dựa vào những chỉ số sinh học chính thức, như những nhân vật nữ khác, '''Eve''' không có trọng lượng rõ ràng, nhưng có tài liệu đã viết rằng '''Eve''' chìm nhanh hơn so với [[Raven/vi|Raven]] (người nặng tới 98kg ở job ban đầu), thật ra là do cơ thể Nasod của cô. | ||
*'''Eve''' là Nasod thế hệ 2. Còn [[Atlas|Yuno]] là một ví dụ cho Nasod thế hệ 3. | |||
* | **Vì cả 2 đều là Nasod nên [[Eve/vi|Eve]] có thể được xem như là "noona" (누나) của [[Atlas|Yuno]]. 누나 là một từ tiếng Hàn khi thằng đực rựa đề cập tới cô gái lớn tuổi hơn mình, hoặc chị gái. | ||
**Dù có là thế hệ trước đi chăng nữa, Lõi Nữ hoàng của '''Eve''' vẫn có khả năng điều khiển các Nasod ở khu vực Elysion. Điều này được chứng minh qua cách Nasod phản ứng lại với core của '''Eve''' ngay khi cô đặt chân đến Elysion. | |||
*Ở câu chuyện [[Story/Side Story/Eve/vi|'''Hồi ức của Adrian chương 3''']], ta biết thêm về nguồn gốc của '''Eve'''. Cô được Adrian tạo ra với vai trò là một Nasod có thể hiểu cảm xúc của con người và cùng ông chống lại nỗ lực vô cảm hóa của [[King Nasod|Adam]]. | |||
**'''Eve''' được cho là đã phạm sai lầm khi thể hiện cảm xúc của chính mình. | |||
*Cô đã tham gia xây dựng nên [[City in the Sky|Thành phố trên không]] | |||
**Vì cả 2 đều là Nasod nên [[Eve/vi|Eve]] có thể được xem như là "noona" (누나) của [[Atlas | |||
*Ở câu chuyện [[Story/Side Story | |||
* | |||
* | |||
<br> | <br> | ||