Laby

From Elwiki
Jump to navigation Jump to search
Ngôn ngữ:English • العربية • Deutsch • español • français • Bahasa Indonesia • polski • português do Brasil • русский • Tiếng Việt • 中文(简体)‎
Tiny - Laby.png Cô Bé Bí Ẩn
Portrait - Laby.png
Name Laby
Class Tiny - Laby.png Cô Bé Bí Ẩn
Weapon Gương (Nisha), Đấm/ Đá, Nội năng
Age Không rõ
Height 159cm (5 ft 3 in)
Class Tree Whiteblank.png > Cô Bé Cuồng Nhiệt > Icon - Rumble Pumn.png > Icon - Rumble Pumn (Trans).png > Icon - Eternity Winner.png
Icon - Laby.png > Icon - Twinkle Child.png > Icon - Shining Romantica.png > Icon - Shining Romantica (Trans).png > Icon - Radiant Soul.png
Whiteblank.png > Icon - Rusty Child.png > Icon - Daydreamer.png > Icon - Daydreamer (Trans).png > Icon - Nisha Labyrinth.png
Voice Actors Korean Flag.png 장예나 (Jang Ye-na)
Japanese Flag.png 加藤 英美里 (Katō Emiri)
Flag-us.png Faye Mata[1]
Release Date Korean Flag.png 6 December 2018
Chinese Flag.png 3 January 2019
Flag-us.png 3 January 2019
Thailand Flag.png 3 January 2019
Japanese Flag.png 9 January 2019
Flag-tw.png 10 January 2019
Statistics
Laby

pChart

Speed: Slow Average Fast
Attack Range: Short Medium Long
Difficulty: Easy Average Hard
Ta đến từ Khu rừng Đen!

Icon - Laby.png Laby

[Một cô bé bí ẩn sử dụng sức mạnh kỳ lạ]
Chủ yếu đánh cận chiến giáp lá cà
đồng thời mượn sức mạnh của Nisha để tấn công tầm xa.

LabySkill2.png[Inner Aurora]
Tăng toàn bộ Sức mạnh Tấn công và hồi phục Sentimental Points.
LabySkill4.png[Oi!]
Bắt lấy kẻ địch và ném chúng đi. Không thể bắt được những mục tiêu đứng im hoặc đang trong trạng thái Super Armor.
LabySkill3.png[Suplen]
Chỉ có thể dùng trên không trung. Sau khi tiếp đất, tung ra Plen Ball để sát thương kẻ địch phía trước.
LabySkill6.png[Splashy Splashy]
Bắn ra Black Aura từ Nisha để dạy cho kẻ địch một bài học!


Khả năng Đặc biệt

Main Article: Sentimental Point System

Laby có thể cường hóa đòn đánh và một số kĩ năng nhất định bằng Sentimental Points. Nếu nạp đủ, Sentimental Points sẽ tự động tiêu hao một điểm trên mỗi đòn đánh khi Laby kích hoạt những kĩ năng có sử dùng chúng hoặc khi cô tung đòn. Đòn đánh được cường hóa bởi Sentimental Points sẽ nhận được hiệu ứng tăng sát thương và xuyên giáp theo tỷ lệ phần trăm. Laby có thể nạp lại Sentimental Points bằng cách xài chiêu Inner Aurora hoặc một số kĩ năng khác.

Laby cũng sẽ tự động thức tỉnh khi thanh awakening gauge của cô đầy, vì vậy cô có thể chỉ cần dùng một awakening bead để thi triển kĩ năng thức tỉnh đặc biệt giúp gây sát thương những kẻ địch xung quanh cô và khiến chúng rơi vào trạng thái Groggy, đồng thời cũng phục hồi Sentimental Points.

Bối cảnh

Main Article: Black Forest Cemetery

Mọi thứ mới mẻ đều trở nên hấp dẫn và thú vị trong mắt Laby. Có thể đôi khi cô bộc lộ cảm xúc hơi kì quái nhưng mà cô vẫn luôn hăng hái học hỏi những điều gì đó thật mới mẻ và hay ho.

Chẳng ai biết rõ cô đã sống tận sâu hun hút trong Khu rừng Đen từ bao lâu rồi nhưng cuối cùng thì cô cũng đã có thể rời khỏi nó dưới sự dẫn dắt của 'Third Blue Light'. Cô quyết định rời khỏi khu rừng và lên đường dấn thân vào cuộc hành trình tìm kiếm bản thân.

Chiếc gương đi theo Laby là một đồng minh đáng tin cậy và đồng thời là một người bạn tâm giao của cô. Chiếc gương giúp đỡ Laby như thể đó là bổn phận của nó vậy. Laby đánh đấm rất giỏi và thi thoảng cô cũng dùng chiếc gương để chiến đấu nữa.

Thăng tiến class lần đầu

Laby is required to be Lv.15 to begin her first class advancement.

At level 15, Laby can decide between advancing as a Sparky Child, Twinkle Child or Rusty Child.

Sparky Child SCJC2.png
Twinkle Child TCJC2.png
Rusty Child RCJC2.png

Cây kĩ năng

Skills Passives Locked
LabySkill1.png Blank.png LabySkill2.png Blank.png LockCover.png CSZE.png
Level 1
Blank.png LabySkill3.png Blank.png Blank.png Blank.png Level 5
Blank.png LabySkill4.png Blank.png Blank.png Blank.png Level 10
Blank.png LabySkill5.png Blank.png Blank.png Blank.png Level 15
Blank.png LabySkill6.png Blank.png Blank.png LockCover.png LabySkill7.png
Level 20
  • Skill Traits unlocked at Level 20.
  • Final Enhanced Skill unlocked upon advancing to 1st job class.


Combos

Combo Description Damage
Z.pngZ.pngZ.pngZ.png Đấm kẻ địch hai lần xong đấm móc và đá về phía trước, hất tung kẻ địch ra xa. Nhận được trạng thái Super Armor trong khi đang đấm móc.

Z.png 152% Phy. Damage
Z.png 187% Phy. Damage
Z.png 171% Phy. Damage
Z.png 292% Phy. Damage

Z.pngZ.pngX.pngX.png Đấm kẻ địch hai lần và dùng gương Nisha phóng đại để đập chúng. Nisha sau đó sẽ tạo ra một cái bóng nổi lên ngay chỗ đó và hất tung kẻ thù. Bạn sẽ trong trạng thái Super Armor trong suốt đòn đánh cuối của Nisha.

Z.png 152% Phy. Damage
Z.png 187% Phy. Damage
X.png 100% Phy. Damage + 323% Phy. Damage
X.png 233% Mag. Damage

X.pngX.pngX.pngX.png Bắn ra những cái bóng từ Nisha. Cô sẽ dùng Nisha để kéo kẻ địch lại trước khi đập chúng ở cự ly gần. Nhận được trạng thái Super Armor trong khi Nisha đang kéo kẻ địch.

X.png 309% Mag. Damage
X.png 349% Mag. Damage
X.png 106% Mag. Damage x4
X.png 100% Phy. Damage + 407% Phy. Damage

X.pngX.pngDX.pngX.png Bắn ra những cái bóng từ Nisha, bẻ cong hai đòn đánh cuối của cô xuống dưới. Nhận được trạng thái Super Armor ở đòn đánh xuống dưới đầu tiên.

X.png 309% Mag. Damage
X.png 349% Mag. Damage
DX.png 281% Mag. Damage
X.png 448% Mag. Damage

X.pngX.pngUX.pngX.png Bắn ra những cái bóng từ NishaFire, bẻ cong hai đòn đánh cuối của cô lên trên, hất tung kẻ địch. Nhận được trạng thái Super Armor ở đòn đánh lên trên đầu tiên.

X.png 309% Mag. Damage
X.png 349% Mag. Damage
UX.png 281% Mag. Damage
X.png 448% Mag. Damage

DR.pngZ.pngZ.png Lao về phía trước để đấm kể địch và hất tung chúng bằng một cú đấm móc. Nhận được trạng thái Super Armor trong khi đang đấm móc.

DR.png
Z.png 169% Phy. Damage
Z.png 136% Phy. Damage

DR.pngX.png Dịch chuyển về phía sau một mục tiêu và bắn ra một ảnh cầu sau lưng nó.

DR.png
X.png 100% Phy. Damage + 329% Mag. Damage

U.pngZ.png Tung một cú đá trên không trung.

U.png
Z.png 163% Phy. Damage

U.pngX.png Lao thẳng xuống một góc đồng thời tung ra một chuỗi cú đá liên hoàn kiểu cối xay gió.

U.png
X.png 140% Phy. Damage x1~infinite + 267% Phy. Damage

DRU.pngZ.pngZ.pngZ.png Đang ở trên không, tung một cú đấm móc, rồi đá và nện một cú trời giáng xuống đất. Nhận trạng thái Super Armor khi đang thực hiện cú nện xuống ở cuối.

DRU.png
Z.png 183% Phy. Damage
Z.png 161% Phy. Damage
Z.png 171% Phy. Damage

DRU.pngX.pngX.png Khi đang trên không, Laby sẽ dùng Nisha để tự phóng mình bay chéo về phía trước. Sau đó cô có thể lao xuống về phía sau theo hướng ban đầu.

DRU.png
X.png 265% Phy. Damage
X.png 100% Phy. Damage + 289% Phy. Damage

UU.png Nhảy hai lần khi đang trên không trung.

UU.png

U.pngDR.png Lao về phía trước với một cú đá xuyên qua kẻ địch và hất tung chúng khi đang ở trên không trung. Có thể dùng 3 lần trước khi tiếp đất.

U.png
DR.png 58% Phy. Damage

Recovery Z.png/X.png Nisha sẽ bay vòng quanh Laby để bảo vệ cô.

Z.png/X.png 275% Phy. Damage


Kĩ năng

Special Active

LabySkill2.png Inner Aurora
LabySkill3.png Suplen
LabySkill4.png Oi!
LabySkill6.png Splashy Splashy
LabySkill7.png Crunch N' Munch
Lock.gifLv30Book.png Camilla's Secret Manual (Basic) is needed to unlock this skill, available through the Basic Training Skill Quest or Item Mall.


Active

LabySkill1.png BANGBANG
LabySkill5.png Andromeda!


Couple Skill

CSZE.png Extreme Heavenly Love
Lock.gifHQ Shop Item 269710.png Must currently be a couple or married to unlock this skill.


Nhạc nền


Videos


Thư viện ảnh

Full Gallery: Laby/Gallery

Tranh ảnh

Khác


Lề

  • Tuyến nhân vật của Laby trong Cốt truyện sẽ là Radiant Soul.
  • Laby thật ra không có tên, nhưng thay vào đó cô đã được Gaia đặt cho cái tên Nisha Labyrinth dựa trên vùng đất mà cô xuất thân - Khu rừng Đen.
    • Laby đặt tên cho chiếc gương vũ khí của cô là "Nisha", trong tiếng Phạn có nghĩa là "đêm", trong tiếng Nhật có nghĩa là "hai người/ hai vật" (二者 - Nhị Giả).
  • Laby không thể bộc lộ được những cảm xúc buồn bã hoặc khổ đau bởi vì Nisha đã hấp thu hết những cảm xúc đó vào bên trong nó. Đó là lý do vì sao Laby lúc nào trông cũng vui vẻ một cách khác thường mặc dù cô cảm thấy rất khó chịu và phiền toái đặc biệt là trong những tình huống mà người bình thường sẽ phải cảm thấy buồn bã.
    • Cô cũng có khả năng phục hồi đáng kinh ngạc trước bất kì loại sát thương nào, vết thương của cô liền lại tức thời và không chịu ảnh hưởng xấu nào từ năng lượng quỷ.
  • Nhiều người cho rằng Laby đến từ Vương quốc Quỷ thông qua một vết nứt Henir do các El Masters tạo ra bởi lẽ nguồn năng lượng mà cô đang có khá giống với một nguồn năng lượng khác mà Rosso cảm thấy khi bị mắc kẹt ở đó, và đồng thời cũng tương tự như vậy, năng lượng Henir có cảm giác quen thuộc với Laby.
    • Tuy nhiên cô chỉ đơn thuần là một demon theo ý nghĩa 'đến từ Vương quốc Quỷ' và không có nguồn năng lượng quỷ giống như những con quỷ khác.
  • Bông hoa nhỏ màu xanh biển nở trên ngực cô dường như chứa đựng tình cảm của cô dành cho Nisha.
    • Bông hoa đã biến mất hoàn toàn trên người Eternity Winner, cô đã bỏ mặc Nisha và chỉ sử dụng sức mạnh của chính mình để chiến thắng, Nisha chỉ là sự lựa chọn cuối cùng mà cô sẽ dùng đến.
    • Có thể nhìn thấy bông hoa rất rõ trên hầu hết các tuyến nhân vật của Radiant Soul, tình cảm của cô dành cho Nisha là không bao giờ thay đổi, lúc nào cô cũng cho rằng Nisha là một người bạn đồng hành và bông hoa chỉ biến mất ở lần thăng tiến cuối cùng, khi cả hai đều thấu hiểu vả chấp nhận lẫn nhau.
    • Nó nở rộ thành một bông hoa màu tím thẫm đối với tuyến nhân vật Nisha Labyrinth, mọc ra dây leo quấn quanh cơ thể của cô trước khi biến mất ở những lần thăng tiến sau này vì Nisha hấp thụ ngày càng nhiều những cảm xúc cho đến khi nó thế luôn chỗ của Laby vào phút chót.
  • Do đầu óc là một đứa trẻ cho nên nhiều kĩ năng của Laby có tên từ tượng thanh.
  • Skill Cut-in của Laby và những job của cô có thêm một vài hiệu ứng động, giống như hàng cash shop.
    • Skill Cut-in của Laby minh họa cô thực hiện một cú đấm móc DRZ.png.
  • Toàn bộ vũ khí quảng cáo của job thứ 2 và thứ 3 của cô đều được làm hoạt ảnh, không giống với hầu hết các lớp nhân vật khác.
  • Laby hiện tại là nhân vật duy nhất có đầy đủ nhiệm vụ và phụ bản cốt truyện riêng, bao gồm các nhiệm vụ ở ElrianodeVarnimyr, và hiện tại cô chưa phải là một thành viên của El Search Party.
    • Hơn nữa, toàn bộ kĩ năng và nhiệm vụ thăng tiến job của cô đều được điều chỉnh để sử dụng các phụ bản này, bao gồm cả toàn bộ những nhiệm vụ liên quan đến Siêu việt.
    • Vì lý do này, các set đồ Evil TracerEvil Tracer 2 của Laby được mô phỏng tương ứng với ZumyuNenya, các boss dành riêng cho chuỗi phụ bản của cô.
  • Laby tự động kích hoạt thức tỉnh nên cut-in thức tỉnh Siêu việt của cô sẽ xuất hiện thay vào đó khi sử dụng Awakening Skill đặc biệt của cô.
  • Ở màn hình Lựa chọn Nhân vật, mỗi bông hoa bao quanh bục đứng đại diện cho một trong ba tuyến nhân vật của cô.
    • Hoa màu hồng tươi đại diện cho Eternity Winner - chỉ biết đến hạnh phúc, hoa xanh/ trắng đại diện cho Radiant Soul - chấp nhận cả hạnh phúc và buồn đau, còn hoa màu xanh thẫm đại diện cho Nisha Labyrinth - nơi mà Nisha đang bị kiểm soát, vì vậy mà tràn ngập nỗi buồn.
  • Trong đoạn voice teaser "Laby's Song", bài thứ hai mà Laby hát được hát theo giai điệu của một ca khúc dành cho thiếu nhi của Đức Hänschen Klein.
  • Laby chỉ có đoạn hội thoại đối với những phụ bản có liên quan trực tiếp đến cốt truyện của cô. Còn với những phụ bản khác, khung hội thoại sẽ không xuất hiện.
  • Laby có ít nhiệm vụ cốt truyện ElrianodeVarnimyr hơn các nhân vật khác.


Tên khác

Server Name Translation
Korean Flag.png South Korea 라비 Laby
Japanese Flag.png Japan ラビィ Laby
Flag-tw.png Taiwan (Traditional Chinese) 菈比 Laby
Chinese Flag.png China (Simplified Chinese) 娜薇 Laby

Nisha

Server Name Translation
Korean Flag.png South Korea 니샤 Nisha
Japanese Flag.png Japan ニーシャ Nisha
Flag-tw.png Taiwan (Traditional Chinese) 迷鏡 Gương Mê Hoặc
Chinese Flag.png China (Simplified Chinese) 妮莎 Nisha


Tham khảo


Characters
     ElswordNEW.png Elsword (Knight)

Arrowdown2.png
SKNEW.png
Sword Knight
Arrowdown2.png
MKNEW.png
Magic Knight
Arrowdown2.png
StKNEW.png
Sheath Knight
Arrowdown2.png
LKNEW.png
Lord Knight
Arrowdown2.png
RSNEW.png
Rune Slayer
Arrowdown2.png
ISNEW.png
Infinity Sword
TrantestC.png
LKTransNEW.png
Lord Knight
(Transcendence)
TrantestC.png
RSTransNEW.png
Rune Slayer
(Transcendence)
TrantestC.png
ISTransNEW.png
Infinity Sword
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Knight Emperor.png
Knight Emperor
Arrowdown2.png
Icon - Rune Master.png
Rune Master
Arrowdown2.png
Icon - Immortal.png
Immortal
     AishaNEW.png Aisha (Magician)

Arrowdown2.png
HMNEW.png
High Magician
Arrowdown2.png
DMNEW.png
Dark Magician
Arrowdown2.png
BaMNEW.png
Battle Magician
Arrowdown2.png
EMNEW.png
Elemental Master
Arrowdown2.png
VPNEW.png
Void Princess
Arrowdown2.png
DWNEW.png
Dimension Witch
TrantestC.png
EMTransNEW.png
Elemental Master
(Transcendence)
TrantestC.png
VPTransNEW.png
Void Princess
(Transcendence)
TrantestC.png
DWTransNEW.png
Dimension Witch
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Aether Sage.png
Aether Sage
Arrowdown2.png
Icon - Oz Sorcerer.png
Oz Sorcerer
Arrowdown2.png
Icon - Metamorphy.png
Metamorphy
     RenaNEW.png Rena (Ranger)

Arrowdown2.png
CRNEW.png
Combat Ranger
Arrowdown2.png
SRNEW.png
Sniping Ranger
Arrowdown2.png
TRNEW.png
Trapping Ranger
Arrowdown2.png
WSNEW.png
Wind Sneaker
Arrowdown2.png
GANEW.png
Grand Archer
Arrowdown2.png
NWNEW.png
Night Watcher
TrantestC.png
WSTransNEW.png
Wind Sneaker
(Transcendence)
TrantestC.png
GATransNEW.png
Grand Archer
(Transcendence)
TrantestC.png
NWTransNEW.png
Night Watcher
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Anemos.png
Anemos
Arrowdown2.png
Icon - Daybreaker.png
Daybreaker
Arrowdown2.png
Icon - Twilight.png
Twilight
     RavenNEW.png Raven (Taker)

Arrowdown2.png
STNEW.png
Sword Taker
Arrowdown2.png
OTNEW.png
Over Taker
Arrowdown2.png
WTNEW.png
Weapon Taker
Arrowdown2.png
BMNEW.png
Blade Master
Arrowdown2.png
RFNEW.png
Reckless Fist
Arrowdown2.png
VCNEW.png
Veteran Commander
TrantestC.png
BMTransNEW.png
Blade Master
(Transcendence)
TrantestC.png
RFTransNEW.png
Reckless Fist
(Transcendence)
TrantestC.png
VCTransNEW.png
Veteran Commander
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Furious Blade.png
Furious Blade
Arrowdown2.png
Icon - Rage Hearts.png
Rage Hearts
Arrowdown2.png
Icon - Nova Imperator.png
Nova Imperator
     EveNEW.png Eve (Nasod)

Arrowdown2.png
CENEW.png
Code: Exotic
Arrowdown2.png
CANEW.png
Code: Architecture
Arrowdown2.png
CLNEW.png
Code: Electra
Arrowdown2.png
CNNEW.png
Code: Nemesis
Arrowdown2.png
CMNEW.png
Code: Empress
Arrowdown2.png
CBSNEW.png
Code: Battle Seraph
TrantestC.png
CNTransNEW.png
Code: Nemesis
(Transcendence)
TrantestC.png
CEmTransNEW.png
Code: Empress
(Transcendence)
TrantestC.png
CBSTransNEW.png
Code: Battle Seraph
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Code Ultimate.png
Code: Ultimate
Arrowdown2.png
Icon - Code Esencia.png
Code: Esencia
Arrowdown2.png
Icon - Code Sariel.png
Code: Sariel
     ChungNEW.png Chung (Guardian)

Arrowdown2.png
FGNEW.png
Fury Guardian
Arrowdown2.png
Shooting Guardian
Shooting Guardian
Arrowdown2.png
ShGNEW.png
Shelling Guardian
Arrowdown2.png
IPNEW.png
Iron Paladin
Arrowdown2.png
DCNEW.png
Deadly Chaser
Arrowdown2.png
TTNEW.png
Tactical Trooper
TrantestC.png
IPTransNEW.png
Iron Paladin
(Transcendence)
TrantestC.png
DCTransNEW.png
Deadly Chaser
(Transcendence)
TrantestC.png
Icon - Tactical Trooper (Trans).png
Tactical Trooper
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Comet Crusader.png
Comet Crusader
Arrowdown2.png
Icon - Fatal Phantom.png
Fatal Phantom
Arrowdown2.png
Icon - Centurion.png
Centurion
     AraNEW.png Ara (Little Xia)

Arrowdown2.png
LHNEW.png
Little Hsien
Arrowdown2.png
LDNEW.png
Little Devil
Arrowdown2.png
LSNEW.png
Little Specter
Arrowdown2.png
SDNEW.png
Sakra Devanam
Arrowdown2.png
YRNEW.png
Yama Raja
Arrowdown2.png
AANEW.png
Asura
TrantestC.png
SDTransNEW.png
Sakra Devanam
(Transcendence)
TrantestC.png
YRTransNEW.png
Yama Raja
(Transcendence)
TrantestC.png
ASTransNEW.png
Asura
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Apsara.png
Apsara
Arrowdown2.png
Icon - Devi.png
Devi
Arrowdown2.png
Icon - Shakti.png
Shakti
     ElesisNEW.png Elesis (Free Knight)

Arrowdown2.png
SbKNEW.png
Saber Knight
Arrowdown2.png
PKNEW.png
Pyro Knight
Arrowdown2.png
DKNEW.png
Dark Knight
Arrowdown2.png
GMNEW.png
Grand Master
Arrowdown2.png
BHNEW.png
Blazing Heart
Arrowdown2.png
CAvNEW.png
Crimson Avenger
TrantestC.png
GrMTransNEW.png
Grand Master
(Transcendence)
TrantestC.png
BHTransNEW.png
Blazing Heart
(Transcendence)
TrantestC.png
CrATransNEW.png
Crimson Avenger
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Empire Sword.png
Empire Sword
Arrowdown2.png
Icon - Flame Lord.png
Flame Lord
Arrowdown2.png
Icon - Bloody Queen.png
Bloody Queen
     AddNEW.png Add (Tracer)

Arrowdown2.png
PTNEW.png
Psychic Tracer
Arrowdown2.png
ATNEW.png
Arc Tracer
Arrowdown2.png
TiTNEW.png
Time Tracer
Arrowdown2.png
LPNEW.png
Lunatic Psyker
Arrowdown2.png
MMNEW.png
Mastermind
Arrowdown2.png
DENEW.png
Diabolic Esper
TrantestC.png
LPTransNEW.png
Lunatic Psyker
(Transcendence)
TrantestC.png
MMTransNEW.png
Mastermind
(Transcendence)
TrantestC.png
DETransNEW.png
Diabolic Esper
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Doom Bringer.png
Doom Bringer
Arrowdown2.png
Icon - Dominator.png
Dominator
Arrowdown2.png
Icon - Mad Paradox.png
Mad Paradox
     LuCielNEW.png Lu/Ciel (Demons)

Arrowdown2.png
ChiNEW.png
Chiliarch
Arrowdown2.png
RGNEW.png
Royal Guard
Arrowdown2.png
DiaNEW.png
Diabla
Arrowdown2.png
DLNEW.png
Dreadlord
Arrowdown2.png
NBNEW.png
Noblesse
Arrowdown2.png
DemNEW.png
Demonio
TrantestC.png
ChATransNEW.png
DLTransNEW.png
Dreadlord
(Transcendence)
TrantestC.png
NBTransNEW.png
RGTransNEW.png
Noblesse
(Transcendence)
TrantestC.png
DiaTransNEW.png
DemTransNEW.png
Demonio
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Catastrophe (Timoria).png
Icon - Catastrophe (Abysser).png
Catastrophe
Arrowdown2.png
Icon - Innocent (Ishtar).png
Icon - Innocent (Chevalier).png
Innocent
Arrowdown2.png
Icon - Diangelion (Iblis).png
Icon - Diangelion (Anular).png
Diangelion
     RoseNEW.png Rose (Gunner)

Arrowdown2.png
HBNEW.png
Heavy Barrel
Arrowdown2.png
BlNEW.png
Bloodia
Arrowdown2.png
VKNEW.png
Valkyrie
Arrowdown2.png
MHNEW.png
Metal Heart
Arrowdown2.png
StTNEW.png
Storm Trooper
Arrowdown2.png
CrRNEW.png
Crimson Rose
Arrowdown2.png
FYNEW.png
Freyja
Arrowdown2.png
OptNEW.png
Optimus
TrantestC.png
StTTransNEW.png
Storm Trooper
(Transcendence)
TrantestC.png
CrRTransNEW.png
Crimson Rose
(Transcendence)
TrantestC.png
FYTransNEW.png
Freyja
(Transcendence)
TrantestC.png
OptTransNEW.png
Optimus
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Tempest Burster.png
Tempest Burster
Arrowdown2.png
Icon - Black Massacre.png
Black Massacre
Arrowdown2.png
Icon - Minerva.png
Minerva
Arrowdown2.png
Icon - Prime Operator.png
Prime Operator
     AinNEW.png Ain (God's Agent)

Arrowdown2.png
LENEW.png
Lofty: Executor
Arrowdown2.png
Icon - Lofty Anpassen.png
Lofty: Anpassen
Arrowdown2.png
LWNEW.png
Lofty: Wanderer
Arrowdown2.png
ArTNEW.png
Arme Thaumaturgy
Arrowdown2.png
EENEW.png
Erbluhen Emotion
Arrowdown2.png
APNEW.png
Apostasia
TrantestC.png
ArTTransNEW.png
Arme Thaumaturgy
(Transcendence)
TrantestC.png
Icon - Erbluhen Emotion (Trans).png
Erbluhen Emotion
(Transcendence)
TrantestC.png
APTransNEW.png
Apostasia
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Richter.png
Richter
Arrowdown2.png
Icon - Bluhen.png
Bluhen
Arrowdown2.png
Icon - Herrscher.png
Herrscher
     Icon - Laby.png Laby (Mysterious Child)

Arrowdown2.png
Icon - Sparky Child.png
Sparky Child
Arrowdown2.png
Icon - Twinkle Child.png
Twinkle Child
Arrowdown2.png
Icon - Rusty Child.png
Rusty Child
Arrowdown2.png
Icon - Rumble Pumn.png
Rumble Pumn
Arrowdown2.png
Icon - Shining Romantica.png
Shining Romantica
Arrowdown2.png
Icon - Daydreamer.png
Daydreamer
TrantestC.png
Icon - Rumble Pumn (Trans).png
Rumble Pumn
(Transcendence)
TrantestC.png
Icon - Shining Romantica (Trans).png
Shining Romantica
(Transcendence)
TrantestC.png
Icon - Daydreamer (Trans).png
Daydreamer
(Transcendence)
Arrowdown2.png
Icon - Eternity Winner.png
Eternity Winner
Arrowdown2.png
Icon - Radiant Soul.png
Radiant Soul
Arrowdown2.png
Icon - Nisha Labyrinth.png
Nisha Labyrinth